Đặt tên cho con hay đẹp ý nghĩa theo phong thủy ngũ hành kim mộc thủy hỏa thổ cho bé trai và bé gái theo tên cha mẹ

Phép đặt tên cho con có rất nhiều trường phái. Đặt tên cho con theo phong thủy ngũ hành, theo tứ trụ, theo tử vi v.v… Bài viết này sẽ hướng dẫn các bạn tất cả các cách đặt tên cho con cho hay và đẹp hợp phong thủy hợp mệnh có thể cải tảo vận mệnh cho bé trai và bé gái.

Đặt tên cho con sinh năm Quý Tỵ 2013

Tên nào nên đặt cho con tuổi Quý Tỵ 2013?
dat ten cho con sinh nam quy ty 2013 thoi trang tre em
Tên có chữ “Dậu” và ”Sửu”
Địa chi Tỵ, Dậu, Sửu là tam hợp, nên những tên có chữ “Dậu”, “Sửu” sẽ tăng cường sức mạnh cho bé, giúp vận thế của trẻ tốt hơn.
Những tên có chữ “Dậu”, “Sửu” nên đặt: Dậu, Tửu, Phối, Chước, Tô, Lễ, Nhưỡng, Thuần, Túy, Thuyên, Tỉnh, Trịnh, Hồng, Tường Nam, Dương,Sinh, Mục…

Tên có chữ “Ngưu” và “Phượng”
Ngưu đối ứng với địa chi Sửu, Kê tức gà đối ứng với địa chi Dậu, mà gà thường được xưng tụng là Phượng hoàng, nên những tên có chữ “Ngưu” và ”Phượng” cũng có tác dụng tương tự như tên có chữ “Dậu” và ”Sửu”, tăng cường sức mạnh và vận thế cho bé.
Những tên có chữ “Ngưu”, “Phượng” nên đặt: Ngưu, Mưu, Mục, Mẫu, Lê, Sinh, Hy, Kiền, Phượng, Hoàng, Phong…

Tên có chữ “Ngọ” và “Mùi”
Địa chi Tỵ, Ngọ, Mùi là tam hội, nên những tên có chữ “Ngọ”, “Mùi” sẽ phò giúp sức mạnh cho bé tuổi Tỵ.
Những tên có chữ “Ngọ”, “Mùi” nên đặt: Hứa, Chử, Ngỗ, Muội, Chu, Mỹ, Thiện, Linh…

Tên có chữ “Mã” và “Dương”
Địa chi Ngọ ứng với Mã, Mùi ứng với Dương, nên những tên có bộ “Mã”,“Dương” cũng sẽ giúp tăng cường sức mạnh cho trẻ tuổi Tỵ.
Những tên có bộ “Mã”, “Dương”: Kỳ, Mã, Đằng, Dịch, Khiên, Ly, Nghĩa, Trì, Dương, Quần, Linh, Tường…

Tên có chữ “Huyệt”, “Khẩu”, “Điền”
Rắn chủ yếu sống trong hang nên những chữ mang ý nghĩa hang ổ, tổ, đất đai như chữ có bộ “Huyệt”, “Khẩu”, “Điền”… khá phù hợp để đặt tên cho bé.
Tên tham khảo: Diệp, Hữu, Chiếm, Hiệu, Đinh, Khả, Chỉ, Đài, Tư, Chiếu, Cát, Lữ hoặc Lã, Đồng, Hợp, Hướng, Hậu, Các, Danh, Ngô, Trình, Hạnh, Viên, Hàm, Cốc, Khởi, Quân, Tri, Hòa, Xuyên, Song, Liêm, Dao, Giao, Diệu, Bình, Nguyên, Điền, Môn, Phủ, Thất, Huệ, Phan…

Tên có chữ “Nhục”
“Nhục” có nghĩa là thịt. Rắn là động vật ăn thịt, chúng có khả năng săn mồi và ăn thịt siêu phàm. Điều đó cho thấy, bé tuổi Tỵ sẽ rất giỏi trong khoản ăn uống. Chữ “Nhục” thường liên quan đến thịt, nên lựa chọn những tên có chữ “Nhục” để đặt cho trẻ sinh năm này. Vì vậy, bạn có thể tham khảo những tên có bộ “Nhục”, gồm: Bằng, Minh, Thắng, Bàng, Cách, Bác, Phục, Cơ, Hồ, Giao…

Tên có chữ “Tâm” và bộ Tâm đứng
Tâm, tức tim là bộ phận quý giá nhất trong cơ thể, không có tim thì sinh mệnh cũng không còn, vì thế, thời cổ đại, người ta thường lấy tim làm vật tế lễ. Chọn tên có chữ “Tâm” cũng là một trong những lựa chọn tối ưu cho bé sinh năm Quý Tỵ.
Tên có chữ “Tâm” và bộ Tâm đứng nên đặt: Tâm, Chí, Niệm, Tư, Ân, Huệ, Tuệ, Trung, Nguyện, Thái, Như, Ý, Từ, Hằng, Tình, Hoài, Ức, Khôi…

Tên theo thuyết “Rắn hóa Rồng”
Rắn leo lên cây, mang nghĩa bay cao nên mới có thuyết “Tiểu long hóa đại long”. “Tiểu long” tức rồng nhỏ, dùng chỉ rắn, “đại long” ý chỉ rồng lớn. Vì vậy, khi đặt tên cho trẻ tuổi Tỵ, bạn có thể tham khảo thêm những tên có chữ “Thần”, “Tiểu”, “Sỹ”…như: Thìn, Long, Lộc, Ngôn, Kinh, Bối, Vân, Vũ, Quân, Dân, Thọ, Tráng…

Tên theo Ngũ hành
Xét theo Ngũ hành, bé sinh năm Quý Tỵ thuộc mệnh Hỏa. Nếu căn cứ vào quan hệ tương sinh, tương khắc của Ngũ hành, khi đặt tên, cha mẹ nên chọn những tên thuộc hành Mộc, Thổ, tránh tên thuộc hành Kim, Thủy.
Tên nào nên tránh cho con tuổi Quý Tỵ 2013?

Khi đặt tên cho bé sinh năm 2013, bạn cần tránh đặt tên mang nghĩa tương xung, tương khắc, tương hại với tuổi.

Tránh chữ “Dần”, “Hổ”
Địa chi Dần, Tỵ tương hình, có nghĩa là trái ngược, đối lập nhau, không ai nhường ai. Ngoài ra, Dần, Tỵ tương hại, nghĩa là “hãm hại”, chủ về bất hòa, bất hợp. Vì vậy, khi đặt tên cho bé sinh năm Quý Tỵ, bạn nên tránh những tên như: Dần, Diễn, Hổ, Bưu…

Tránh chữ “Hợi”, “Thỉ” và tất cả những chữ liên quan đến lợn (Trư)
Địa chi Tỵ, Hợi tương xung, nghĩa là “xung động, không ổn định”. Trong quan hệ địa chi tương xung, thì Tỵ Hợi là xung nhất. Do đó, khi chọn tên cho bé tuổi Tỵ, bạn cần tránh chọn những tên có chữ “Hợi”, “Thỉ” và những chữ liên quan tới Trư.
Những tên kiêng đặt: Hợi, Hài, Khắc, Hạt, Cái, Cai, Khái, Tượng, Hào, Dự, Gia, Nghị, Tụ, Duyên…

Cẩn thận với tên có chữ “Thân” và những chữ liên quan đến khỉ (Hầu)
Quan hệ giữa tuổi Tỵ và tuổi Thân có hai mặt tốt xấu khá phức tạp. Do đó, khi đặt tên cho bé tuổi Tỵ, bạn cần chú ý tới mối quan hệ này cũng như xét kỹ mệnh lý bát tự của trẻ để lựa chọn. Phải hết sức cẩn thận khi sử dụng chữ “Thân” hoặc những chữ có liên quan đến khỉ (Hầu) như: Thân, Thần, Khôn, Viên, Hầu…

Ngoài ra, cần tránh đặt tên như Đậu, Mễ, Mạch, Lương, Thu, Tịch, Phấn, Thụ…là những tên mang nghĩa ngũ cốc lương thực, không phải là nguồn thức ăn ưa thích của rắn.

Trên đây là những thông tin tham khảo dưới góc nhìn phong thủy, giúp bạn có thêm lựa chọn khi đặt tên cho trẻ sinh năm “Rắn vàng”.

Đặt tên cho con theo phong thủy ngũ hành

da ten cho con theo phong thuy thoi trang tre em

Phong Thủy – Ngũ Hành đã có từ hàng nghìn năm nay trong xã hội phương Đông và trở thành yếu tố không thể thiếu đối với mỗi sự kiện trọng đại. Đặt tên cho con theo Phong Thủy – Ngũ Hành vì thế cũng trở nên rất quan trọng đối với nhiều bậc cha mẹ bởi cái tên đẹp và thuận khí không chỉ đem lại tâm lý may mắn mà còn ẩn chứa trong đó rất nhiều niềm hi vọng và gửi gắm của cha mẹ.

Phong Thủy, Ngũ Hành là gì?

Là một phương pháp khoa học đã có từ xa xưa, là tri thức sơ khai và có những yếu tố mà khoa học hiện đại không thể lý giải được. Phong thuỷ là hệ quả của một tri thức nghiên cứu về các qui luật tương tác của thiên nhiên, xuất phát từ Phong (gió) và Thủy (nước) gắn với 5 yếu tố cơ bản gọi là Ngũ Hành (Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ) để qua đó ứng dụng vào suy xét, giải đoán, đánh giá những tương tác đó với nhau và trong xã hội.

Phong Thủy đôi khi được hiểu sang việc xem hướng mồ mả, nhà cửa, hướng bàn làm việc… để thuận cho gia chủ, nhưng khoa học Phong Thủy gắn với Ngũ Hành có thể áp dụng để giải đoán, hỗ trợ rất nhiều việc.

Những yếu tố quan trọng cho việc đặt tên con theo Phong Thủy – Ngũ Hành

- Cái tên được đặt phải phù hợp với truyền thống của mỗi dòng họ. Con cháu phải kế thừa và phát huy được những truyền thống của tổ tiên gia tộc mình. Điều này thể hiện trong phả hệ, những người cùng một tổ, một chi thường mang một họ, đệm giống nhau với ý nghĩa mang tính kế thừa đặc trưng của mỗi chi, mỗi họ như họ Vũ Khắc, Nguyễn Đức,…

- Tên được đặt trên cơ sở tôn trọng cha, ông của mình, như tên kỵ đặt trùng với tên ông, bà, chú, bác…điều này rất quan trọng trong văn hoá truyền thống uống nước nhớ nguồn của người Việt Nam ta.

- Tên cần có ý nghĩa cao đẹp, gợi lên một ý chí, một biểu tượng, một khát vọng, một tính chất tốt đẹp trong đời sống. Như cha mẹ đặt tên con là Thành Đạt hy vọng người con sẽ làm nên sự nghiệp. Cha mẹ đặt tên con là Trung Hiếu hy vọng người con giữ trọn đạo với gia đình và tổ quốc.

- Bản thân tên cần có ý nghĩa tốt lành, đã được đúc kết và nghiệm lý theo thời gian như tên Bảo, Minh thường an lành hạnh phúc. Kỵ những tên xấu vì có ý nghĩa không tốt đẹp đã được kiểm chứng trong nhiều thế hệ.

- Tên bao gồm 3 phần là phần họ, đệm và tên. 3 phần này trong tên đại diện cho Thiên – Địa – Nhân tương hợp.

Phần họ đại diện cho Thiên, tức yếu tố gốc rễ truyền thừa từ dòng họ.
Phần đệm đại diện cho Địa tức yếu tố hậu thiên hỗ trợ cho bản mệnh.
Phần tên đại diện cho Nhân tức là yếu tố của chính bản thân cá nhân đó.

Thiên – Địa – Nhân phối hợp phải nằm trong thế tương sinh. Mỗi phần mang một ngũ hành khác nhau, việc phối hợp phải tạo thành thế tương sinh, kỵ tương khắc. Ví dụ như Thiên = Mộc, Địa = Hoả, Nhân = Thổ tạo thành thế Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim là rất tốt. Nếu Thiên = Mộc, Địa = Thổ, Nhân = Thuỷ tạo thành thế tương khắc là rất xấu. Yếu tố này cũng có thể nói gọn là tên phải cân bằng về Ngũ Hành.

- Tên nên cân bằng về mặt Âm Dương, những vần bằng (huyền, không) thuộc Âm, vần trắc (sắc, hỏi, ngã, nặng) thuộc Dương. Trong tên phải có vần bằng, trắc cân đối, kỵ thái quá hoặc bất cập. Ví dụ như Thái Phú Quốc quá nhiều vần trắc, Dương cường, Âm nhược nên luận là xấu. Tên Thái Phú Minh luận là Âm Dương cân bằng nên tốt hơn.

- Yếu tố rất quan trọng của tên ngoài việc cân bằng về Âm Dương, Ngũ Hành còn phải đảm bảo yếu tố hỗ trợ cho bản mệnh. Ví dụ, bản mệnh trong Tứ Trụ thiếu hành Thuỷ thì tên phải thuộc Thuỷ để bổ trợ cho mệnh, vì thế tên phải đặt là Thuỷ, Hà, Sương,…

- Tên còn cần phối hợp tạo thành quẻ trong Kinh Dịch, quẻ phải tốt lành như Thái, Gia Nhân, Càn, tránh những quẻ xấu nhiều tai hoạ rủi ro như quẻ Bĩ, Truân, Kiển,…Quẻ cũng cần phối hợp tốt với Âm Dương Bát Quái của bản mệnh.

- Tên cần hợp với bố mẹ theo thế tương sinh, tránh tương khắc. Ví dụ: Bố mệnh Thủy, mẹ mệnh Hỏa có thể chọn tên cho con mệnh Mộc (Thủy sinh Mộc) hoặc Thổ (Hỏa sinh Thổ), những cái tên bị bản mệnh bố mẹ khắc thường vất vả hoặc không tốt.

Đặt tên cho con theo tứ trụ cải tạo vận mệnh

Print

Người Trung Hoa khi đặt tên cho con có hẳn một môn gọi là “Tính Danh Tướng”. Nôm na là đặt tên cho con theo tứ trụ và ngũ hành để cải tạo vận mệnh.

Phép đặt tên có nhiều lý luận.

PHÉP ĐẶT TÊN CHO CON:

a/ Phải tránh các tên HÚY KỴ:

- Tên Thánh, tên Vua, tên các Vĩ nhân…

Trước hết về mặt đạo lý không nên đặt tên trùng các tên này… điều này ai cũng hiểu.

Và còn những lý do khác về mặt lý số:

Mệnh của người thường chúng ta, Tứ trụ KHÔNG ĐỦ SỨC GÁNH một cái tên nặng hàng ngàn, vạn cân như thế. Nếu ai cố tình đặt tên trùng với tên thánh, tên Vua, tên các bậc vĩ nhân thì người ấy nhất định sẽ gặp chuyện không may, ảnh hưởng đến cuộc sống, tính mạng… Chỉ có những người thiếu hiểu biết mới dám làm điều này.

- Tránh các tên húy kỵ của dòng họ.
- Tránh các tên xấu, ý nghĩa xấu đeo bám mình suốt đời.
- Tránh các tên mang ý nghĩa sáo rỗng.
- Tránh các tên tuy có ý nghĩa đẹp, nhưng mới nghe thấy tên , nhà phỏng vấn đã mất cảm tình.

b/ PHẢI DỰA VÀO NĂM THÁNG NGÀY GIỜ SINH, LẬP LÁ SỐ TỨ TRỤ, sau đó đặt tên, mà cái tên đó phải có HÀNH sinh trợ được dụng thần, thì cái tên đó sẽ bổ cứu được những ngũ hành khiếm khuyết tứ trụ của đương số.

c/ Tên người Việt nam, hầu hết đều là từ Hán Việt; nên phải biết bộ chữ Hán xem họ tên, đệm họ, đệm tên… của mình nằm ở bộ mấy nét.

( Tôi đã tổng hợp được chừng hàng ngàn tên, chữ Hán Việt, phiên âm tiếng Việt, xếp theo vần ABC để dễ tra cứu).
Riêng về ngũ hành của tên chữ, không được nhầm là: thí dụ chữ Hà là hành Thủy; thì không phải trong chữ Hà có bộ Thủy; mà là chữ Hà mang âm hành thủy ).
dat-ten-cho-con-theo-tu-tru thoi trang tre em

Một số thí dụ về số nét:
so-net-chu-theo-tu-tru dat ten cho con thoi trang tre em

Như vậy có nhiều chữ đồng âm, nhưng khác nghĩa, khác số nét.

Mình tùy thích ý nghĩa để chọn chữ.

Nhưng quan trọng là phải hợp với số nét mà mình đã tính toán để tạo thành Ngũ Cách:

Tổng cách, Thiên cách, Nhân cách, Địa cách… bổ cứu được sự thiếu hụt trong Tứ trụ của mình.

VỀ NGŨ HÀNH CỦA CHỮ

Chữ Hán có rất nhiều bộ thủ: bộ Sước, bộ Đao, bộ Tâm, bộ Khuyển, bộ
Khẩu.v…v…mà ngũ hành thì chỉ có 5 hành Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ.
nên căn cứ vào bộ thủ để tìm hành của chữ là không đúng. Chả lẽ bộ thủ
là bộ Khẩu thì ngũ hành của chữ là hành mồm à?
Bộ thủ là bộ Sước thì ngũ hành của chữ là hành Sước à? v…v…

Người Trung Quốc tính ngũ hành theo cách phát âm:

Âm môi thuộc Thủy
Âm lợi thuộc mộc
Âm lưỡi thuộc Hỏa
Âm cổ họng thuộc Thổ
Âm răng thuộc Kim.

Riêng về ngũ hành của tên chữ, không được nhầm là: thí dụ chữ Hà là hành Thủy; thì không phải trong chữ Hà có bộ Thủy; mà là chữ Hà mang âm hành thủy ( đã nói bên trên )

SAU ĐÓ MỚI TÍNH TOÁN:

a/ Tống cách
b/ Ngoại cách
c/ Thiên cách
d/ Nhân cách
e/ Địa cách

TRA TÍNH CHẤT TỐT XẤU THEO CÁC NÉT MÀ MÌNH ĐÃ TÍNH TOÁN

CÁC THẾ CÁCH
Có tất cả 5 thế cách:

1/ Tổng cách:
a/ Là tổng toàn bộ số nét của HỌ+ ĐỆM HỌ+ ĐỆM TÊN+ TÊN.
b/ Người không có đệm họ thì chỉ tổng cách chỉ còn tổng số của HỌ+ ĐỆM TÊN+ TÊN.
c/ Người không có đệm tên thì chỉ còn tổng số nét của HỌ+ TÊN.
( Chú ý:
Trường hợp a trước HỌ không phải cộng thêm 1;
Trường hợp b và c phải cộng thêm 1 trước HỌ)

Thí dụ 1:

TRẦN VINH BA ( Tên này không có đệm họ)
16 nét 14 nét 9 nét
Tổng cách: 16 + 14 + 9 = 39 . Vậy 39 là Tổng cách

Thí dụ 2:

TRẦN KIM
16 nét 8 nét
Tông cách= 16 + 8 = 24 Vậy 24 là tổng cách

2/ Ngoại Cách
Trước HỌ bao giờ cũng cộng thêm 1 để tìm Ngoại Cách ( Áp dụng đối với trường hợp a b,c)
Thí dụ:
Công thức tìm Ngoại Cách:
Lấy sô 1+ số nét của TÊN.
- TRẦN VINH BA
1 +9 = 10 ( 10 là Ngoại Cách)

- TRẦN KIM
1 + 8 = 9 ( 9 là Ngoại Cách)

Thí dụ 3: tên có 4 chữ

NGÔ LƯU XUÂN NGÂN ( Trường hợp này không phải cộng thêm 1 )
7 + 14 = 21
3/ Thiên Cách
- TRẦN VINH BA
1+ 16 Thì:
1+ 16 = 17 là Thiên Cách ( Tức là 1+ số nét của HỌ)

-TRẦN KIM
1+ 16 = 17 là Thiên Cách

4/ Nhân Cách
TRẦN VINH BA
16 + 14 = 30 là Nhân Cách

TRẦN KIM
16+ 8 = 24 là Nhân Cách

NGÔ LƯU XUÂN NGÂN
15+ 9 = 24 là Nhân Cách

5/ Địa Cách
TRẦN VINH BA
14 + 9 = 23 là Địa Cách
TRẦN KIM
8 + 1 = 9 là Địa Cách ( Phải cộng thêm 1)
NGÔ LƯU XUÂN NGÂN

- 9 + 24 = 33 là Địa CáchTrong 3 cách Thiên Địa Nhân là Tam Tài.
Nhìn vào Tam tài của một tính danh, ta có thể biết được vận hạn, hên sui của tính danh đó.
Những bài sau tôi sẽ đề cập đến vấn đề này.
Tam tài đắc cách là Tam tài sinh trợ được cho nhau.
Kỵ nhất là Thiên cách và Địa cách tương xung với Nhân cách theo 2 ngũ hành Thủy Hỏa,
Có thể tai nạn, đoản thọ v…v…
Riêng phần Ngoại cách tôi xin bổ xung thêm cho rõ:
Tên có 2 chữ như Trần Kim, thì trước chữ Trần phải thêm số 1, sau chữ Kim phải thêm số 1.
Ngoại cách là: 1+1= 2 ( bài trên tôi bị nhầm: mục số 2 Ngoại cách của Trần Kim không phải là 9 mà là 2).
Rất mong các bạn thông cảm, vì thực tế đây là vấn đề rất dễ bị nhầm lẫn).

6/ NGŨ HÀNH CỦA CÁC SỐ:

a/ Số 1,2:
Ngũ hành thuộc Mộc.
b/ Số 3,4:
Ngũ hành thuộc Hỏa:
c/ Số 5,6:
Ngũ hành thuộc Thổ
d/ Số 7,8:
Ngũ hành thuộc Kim
e/ Số 9,10:
Ngũ hành thuộc Thủy.

CÁC SỐ>10 LÀ NGŨ KHÍ:
Ứng dụng vào Thiên cách, Nhân cách, Địa cách, Tổng cách, Ngoại cách thì:
1,11,21,31,41 thuộc Mộc
2,12,22,32,42 thuộc Mộc

3,13,23,33,43 thuộc Hỏa
4,14,24,34,44 thuộc Hỏa
……..
Các số còn lại cứ theo đó mà suy ra.

NẾU:

Nếu Thiên cách Tỵ Hòa với Nhân cách, hoặc sinh cho Nhân cách: Tốt.
Nếu Thiên cách khắc Nhân cách thì XẤU, nếu là Thủy khắc Hỏa thì rất xấu.

Nếu Nhân cách Tỵ Hòa với Thiên cách, hoặc sinh cho Thiên cách: Tốt.
Nếu Nhân cách khắc Thiên cách thì XẤU, nếu là Thủy khắc Hỏa thì rất xấu.

Nếu Nhân cách Tỵ Hòa với Địa cách, hoặc sinh cho Địa cách: Tốt.
Nếu Nhân cách khắc Địa cách thì XẤU, nếu là Thủy khắc Hỏa thì thì rất xấu.

Nếu Địa cách Tỵ Hòa với Nhân cách, hoặc sinh cho Nhân cách: Tốt.
Nếu Địa cách khắc Nhân cách thì XẤU, nếu là Thủy khắc hỏa thì rất xấu.

Có tất cả 125 thế cách của TAM TÀI.

TỐT XẤU CỦA 81 SỐ TRONG TÍNH DANH TƯỚNG.

( Ý nghĩa của tốt, xấu các bạn tự suy ngẫm)
Số 1: tốt
Số 2: xấu
Sổ 3: tôt
Số 4: xấu
Số 5: tốt
Só 6: tốt
Số 7: tốt
Số 8: tốt
Số 9: trong xấu có tốt
Số 10: xấu
Số 11: tốt
Số 12: xấu
Số 13: tốt
Số 14: trong xấu có tốt
số 15: tốt
Số 16: tốt
Số 17: tốt
Số 18: tốt
Số 19: trong xấu có tốt
Số 20: trong xấu có tốt
Số 21: tốt
Số 22: xấu
Số 23: tốt
Số 24: tốt
Số 24: tốt
Số 25: tốt

Số 26: trong xấu có tốt
Số 27: trong xấu có tốt
Số 28: xấu
Số 29: tốt
Số 30: trong tốt có xấu
Số 31; tốt
Số 32: tốt
Số 33: tốt
Số 34: xấu
Số 35: tốt
Số 36: xấu
Số 37: tốt
Số 38: trong xấu có tốt
Số 39: tốt
Số 40: trong tốt có xấu
Số 41: tốt
Số 42: trong tốt có xấu
Số 43: trong tốt có xấu
Số 44: Xấu
Số 45: tốt
Số 46: xấu
Số 47: tốt
Số 48: tốt
Số 49: xấu
Số 50: trong tốt có xấu
Số 51: trong tốt có xấu
Số 52: tốt
Số 53: trong tốt có xấu
Số 54: xấu
Số 55: trong tốt có xấu
Số 56: xấu
Số 57: trong xấu có tốt
Số 58: trong xấu có tốt
Số 59: xấu
Số 60: xấu
Số 61: trong tốt có xấu
Số 62: xấu
Số 63: tốt
Số 64: xấu
Số 65: tốt
Số 66: xấu
Số 67: tốt
Số 68: tốt
Số 69: xấu
Số 70: xấu
Số 71: trong xấu có tốt
Số 72: xấu
Số 73: tốt
Số 74: xấu
Số 75: trong tốt có xấu
Số 76: xấu
Số 77: trong tốt có xấu
Số 78: trong tót có xấu
Số 79: xấu
Số 80: trong tốt có xấu
Số 81: tốt.

NHẮC LẠI CÁCH TÌM NGŨ CÁCH TRONG CÁC THÍ DỤ TRÊN

a/ Trường hợp tên 2 chữ:
TRẦN KIM.( Trần 16 nét, Kim 8 nét)
Muốn tìm Thiên cách phải lấy số nét của Họ+ 1= 16+1= 17.
Muốn tìm Nhân cách lấy số nét của Họ+ số nét của Tên= 16+8=24.
Muốn tìm Địa cách lấy số nét của Tên+ 1= 8+1= 9.
Muốn tìm Tống cách lấy số nét của Họ+ số nét của Tên= 16+ 8= 24.
Muốn tìm Ngoại cách lấy số nét của số 1 đầu+ số 1 cuối=2
( hai số 1 này do tên có 2 chữ nên ta thêm vào – như đã nói ở trên).

b/ Trường hợp tên 3 chữ:
TRẦN VINH BA ( Trần= 16 nét, Vinh= 14 nét, Ba= 9 nét)
Muốn tìm Thiên cách lấy số nét của Họ+ thêm 1- 16+1=17.
Muốn tìm Nhân cách lấy số nét của Họ+ số nét của Tên đêm= 16+14= 30.
Muốn tìm Địa cách lấy số nét của Tên đêm+ số nét của Tên= 14+9= 23.
Muốn tìm Tổng cách cộng số nét của Họ+ số nét Tên đệm+ số nét của Tên= 16+14+9=39.
Muốn tìm Ngoại cách cộng số 1 ( 1 thêm trước Họ+ số nét của Tên): 1+ 9= 10.

c/ Trường hợp tên 4 chữ:
NGÔ LƯU XUÂN NGÂN ( Ngô 7 nét, Lưu 15 nét, Xuân 9 nét, Ngân 14 nét).
Muốn tìm Thiên cách ta cộng số nét của Họ+ số nét của Đệm họ= 7+15=22.
Muốn tìm Nhân cách ta cộng số nét của Đệm họ+ Đệm tên= 15+9= 24.
Muốn tìm Địa cách ta cộng số nét của Tên đêm+ số nét của Tên= 9+14=23.
Muốn tìm Ngoại cách ta cộng số nét của Họ+ số nét của Tên= 7+ 14=21.

Sau đó đối chiếu với sự tốt xấu của 81 số thì biết được các cách tốt hay xấu.

Có một số người đặt tên theo mênh, lấy mệnh của trẻ mới sinh, so sánh với mệnh của bố mẹ, chọn tên sao cho mệnh của bố mẹ và con hợp là được.
Thiết nghĩ, nếu chọn tên theo cách này thì quá đơn giản.
Tên không giúp ích gì được cho đương số. Không bổ cứu được những khiếm khuyết của tứ trụ đương số, vì vậy không có tác dụng gì- có chăng chỉ có tác dụng về mặt tâm lý, là ta cũng đã đặt tên theo sách !

Sau khi sinh bé, phải ghi chép thật cẩn thận ngày tháng năm giờ sinh.
Tiến hành lập lá số tứ trụ.
Tìm dụng thần ( Hoặc đơn giản hơn là tính độ vượng suy của tứ trụ đó xem thiếu hành gì ).
Ví như tứ trụ thiếu kim, thì phải đặt tên cho bé mang hành kim.
Tứ trụ thiếu mộc thì phải đặt tên bé là hành mộc v …v…
Nhưng cái khó là 5 cách của tên phải là những số đẹp ( 81 số đã nói ở phần trên) và Thiên cách, Nhân cách, Địa cách phải tương sinh cho nhau, không được khắc, nhất là Thủy Hỏa khắc nhau sẽ gây ra tai họa.

CÁCH ĐẶT TÊN

Dựa vào năm tháng ngày giờ sinh, lập lá số tứ trụ.
Tìm thân vượng hay nhược
Tính toán độ vượng của ngũ hành.
Tìm dung thần ( hoặc các hành thiếu của tứ trụ đó).
Liệt kê các tên húy của vua chúa, danh nhân ( nên nhớ là tên của danh nhân cũng không nên dùng- thí dụ: Nguyễn Du. Nguyễn Trái, Nguyễn Bỉnh Khiêm…)
Liệt kê các tên húy của dòng họ.
Nghiên cứu và tra các chữ , các ý nghĩa của chữ, xem chữ đó nằm trong bộ bao nhiêu nét, mang hành gì…
Tiến hành đặt tên, rồi tính các cách của tên đó.
Tra ý nghĩa tốt xấu của 81 số.
Chú ý Thiên cách, Nhân cách, Địa cách phải tương sinh cho nhau, như đã trình bày ở trên.

Tôi đã trình bày hết các cơ sở lý luận của việc đặt tên theo tứ trụ.

Ta có thể rút ra:
Không nên đặt tên trước khi chưa biết tứ trụ, mặc dù tên có hay, có đẹp đến đâu, cũng khồng giúp ích cho đương số.
Nếu gặp vận hạn lớn ảnh hưởng đến cuộc sống và sinh mệnh, ta có thể đổi tên, sẽ đổi được vận mệnh.
Ngẫm ra, điều này cũng đúng với các vị tiền bối hoạt động cách mạng: nếu không thay đổi tên thì có thể bị bắt, bị tù đày, xử tử…mà đổi tên rồi có thể thành đạt làm đến trụ cột của quốc gia.

Các bộ tên sưu tầm được là dựa vào một số sách, dựa vào tự điển.
Bởi vậy mà còn nhiều sai sót. Rất mong các bạn lượng thứ.
Tôi xin đặt dấu chấm hết ở đây và xin ý kiến của các bạn, những người quan tâm đến “ Tính Danh Tướng”

Tên đem lại may mắn cho bé trong năm Quý Tỵ 2013

dat ten dem lai may man cho be 2013 thoi trang tre em

Theo các nhà tử vi lý số tên của bé có thể đem lại may mắn cho bé nếu hợp với mạng của bé. Đặt tên cho con sao cho thật đẹp và ý nghĩa đang là băn khoăn của nhiều bậc cha mẹ. Bài viết dưới đây xin giới thiệu, chia sẻ một số tên cho bé với hi vọng giúp các bậc cha mẹ lựa chọn được cái tên ưng ý cho con:

Người tuổi Tỵ là người cầm tinh con rắn, sinh vào các năm 1953, 1965, 1977, 1989, 2001, 2013, 2025…

Dựa theo tập tính của loài rắn, mối quan hệ sinh – khắc của 12 con giáp (tương sinh, tam hợp, tam hội…) và nghĩa của chữ trong các bộ chữ, chúng ta có thể tìm ra các tên gọi mang lại may mắn cho người tuổi Tỵ.

Rắn thích ẩn náu trong hang, trên đồng ruộng hoặc ở trên cây và thường hoạt động về đêm. Vì vậy, có thể dùng các chữ thuộc các bộ Khẩu, Miên, Mịch, Mộc, Điền để đặt tên cho người tuổi Tỵ.

Những chữ đó gồm: Khả, Tư, Danh, Dung, Đồng, Trình, Đường, Định, Hựu, Cung, Quan, An, Nghĩa, Bảo, Phú, Mộc, Bản, Kiệt, Tài, Lâm, Tùng, Sâm, Nghiệp, Thụ, Vinh, Túc, Phong, Kiều, Bản, Hạnh, Thân, Điện, Giới, Lưu, Phan, Đương, Đơn, Huệ…

Rắn được tô điểm thì có thể chuyển hóa và được thăng cách thành rồng. Nếu tên của người tuổi Tỵ có chứa những chữ thuộc bộ Sam, Thị, Y, Thái, Cân – chỉ sự tô điểm – thì vận thế của người đó sẽ thăng tiến một cách thuận lợi và cao hơn.

Bạn có thể chọn các tên như: Hình, Ngạn, Thái, Chương, Ảnh, Ước, Tố, Luân, Duyên, Thống, Biểu, Sơ, Sam, Thường, Thị, Phúc, Lộc, Trinh, Kì, Thái, Thích, Chúc, Duy…

Tỵ, Dậu, Sửu là tam hợp. Vì vậy, những tên chứa các chữ Dậu, Sửu rất hợp cho người tuổi Tỵ. Ví dụ như: Kim, Phượng, Dậu, Bằng, Phi, Ngọ, Sinh, Mục, Tường, Hàn, Đoài, Quyên, Oanh, Loan…

Tỵ, Ngọ, Mùi là tam hội. Nếu tên của người tuổi Tỵ có các chữ thuộc bộ Mã, Dương thì thời vận của người đó sẽ được trợ giúp đắc lực từ 2 con giáp đó. Theo đó, các tên có thể dùng như: Mã, Đằng, Khiên, Ly, Nghĩa, Khương, Lệ, Nam, Hứa…

Rắn là loài động vật thích ăn thịt. Vì vậy, bạn cũng có thể chọn những chữ thuộc bộ Tâm, Nhục – có liên quan đến thịt – để đặt tên cho người tuổi Tỵ. Các tên đó gồm: Tất, Chí, Cung, Hằng, Tình, Hoài, Tuệ, Dục, Hồ, Cao, Hào, Duyệt, Ân, Tính, Niệm…

Rắn còn được gọi là “tiểu long” (rồng nhỏ). Do vậy, những chữ thuộc bộ Tiểu, Thiểu, Thần, Sĩ, Tịch… cũng phù hợp với người tuổi Tỵ. Những tên bạn nên dùng gồm: Tiểu, Thiếu, Thượng, Sĩ, Tráng, Thọ, Hiền, Đa, Dạ…

Để đặt tên cho con tuổi Tỵ, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về Bản mệnh, Tam hợp hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ, (nếu bé đã ra đời mới đặt tên). Có nhiều thông tin hữu ích có thể giúp cho cha mẹ chọn tên hay cho bé.

Tam Hợp

Tam Hợp được tính theo tuổi, do tuổi Tỵ nằm trong Tam hợp Tỵ – Dậu – Sửu nên những cái tên nằm trong bộ này đều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp.

Bản Mệnh

Bản Mệnh thể hiện tuổi của con thuộc Mệnh nào và dựa vào Ngũ Hành tương sinh tương khắc để đặt tên phù hợp. Tốt nhất là nên chọn hành tương sinh hoặc tương vượng với Bản mệnh.

Tứ Trụ

Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt.

Những tên kiêng kỵ không nên đặt cho con sinh năm Quý Tỵ 2013

kieng ky khi dat ten cho con nam 2013 thoi trang tre em

Cái Tên sẽ đi theo suốt cuộc đời của người mang nó, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau… Vì vậy các bậc làm cha làm mẹ với bao hoài bão ước mơ chứa đựng trong cái Tên, khi đặt Tên cho con: Đó là cầu mong cho con mình có một cuộc sống an lành tốt đẹp… Khi đặt tên cho con tuổi Tỵ, các bậc cha mẹ nên chọn tên cho con nằm trong các bộ Thủ tốt và tránh đặt tên cho con nằm trong các bộ Thủ xung khắc với từng tuổi. Cụ thể như sau:

Tên kiêng kỵ:

Theo can chi thì Tỵ và Hợi là đối xung, Tỵ và Dần là tương khắc nên cần kỵ những chữ có liên quan tới những chữ Hợi và Dần trong tên gọi của người tuổi Tỵ. Ví dụ như: Tượng, Hào, Dự, Gia, Nghị, Duyên, Xứ, Hiệu, Lương, Sơn, Cương…

Rắn thường sống ở các hang động âm u và hoạt động về đêm nên rất sợ ánh sáng mặt trời. Do vậy, cần tránh những chữ thuộc bộ Nhật khi đặt tên cho người tuổi Tỵ. Những tên cần tránh gồm: Tinh, Đán, Tảo, Minh, Tình, Huy, Trí, Thời, Hiểu, Thần, Diệu, Yến, Tấn, Nhật…

Theo thành ngữ “Đánh rắn động cỏ”, nếu dùng những chữ thuộc bộ Thảo để đặt tên cho người tuổi Tỵ thì vận mệnh của người đó không suôn sẻ. Vì vậy, bạn cần tránh những tên như: Ngải, Chi, Giới, Hoa, Linh, Phương, Anh, Nha, Thảo, Liên, Diệp, Mậu, Bình, Hà, Cúc, Hóa, Dung, Lệ, Vi, Huân…

Theo địa chi thì Tỵ thuộc Hỏa, Tý thuộc Thủy, Thủy – Hỏa tương khắc. Vì thế, tên của người tuổi Tỵ cần tránh những chữ thuộc bộ Thủy như: Thủy, Cầu, Trị, Giang, Quyết, Pháp, Tuyền, Thái, Tường, Châu, Hải, Hạo, Thanh, Hiếu, Tôn, Quý, Mạnh, Tồn…

Rắn bị xem là biểu tượng của sự tà ác và thường bị đuổi đánh nên rắn không thích gặp người. Do đó, bạn không nên dùng chữ thuộc bộ Nhân như: Nhân, Lệnh, Đại, Nhậm, Trọng, Thân, Hậu, Tự, Tín, Nghi, Luận, Truyền…để đặt tên cho người tuổi Tỵ.

Ngoài ra, bạn cần biết rắn là loài động vật ăn thịt, không thích những loại ngũ cốc như Mễ, Đậu, Hòa. Vì vậy, bạn nên tránh những tên thuộc các bộ này, như: Tú, Thu, Bỉnh, Khoa, Trình, Tích, Mục, Lê, Thụ, Đậu, Phấn, Mạch, Lương…

Như vậy thì phải đặt tên con như thế nào là hợp lý?

Để đặt tên theo tuổi, bạn cần xem xét tuổi Tam Hợp với con bạn. Những con giáp hợp với nhau như sau:

Thân – Tí – Thìn
Tỵ – Dậu – Sửu
Hợi – Mão – Mùi
Dần – Ngọ – Tuất

Dựa trên những con giáp phù hợp bạn có thể chọn tên có ý nghĩa đẹp và gắn với con giáp Tam Hợp. Ngoài ra cần phải tránh Tứ Hành Xung:

Tí – Dậu – Mão – Ngọ
Thìn – Tuất – Sửu – Mùi
Dần – Thân – Tỵ – Hợi

Đặt tên theo bản mệnh

Bản mệnh được xem xét dựa theo lá số tử vi và theo năm sinh, tùy theo bản mệnh của con bạn có thể đặt tên phù hợp theo nguyên tắc Ngũ Hành tương sinh tương khắc:

Dựa theo Tử Vi, các tuổi tương ứng sẽ như sau:

Thìn, Tuất, Sửu, Mùi cung Thổ
Dần, Mão cung Mộc
Tỵ, Ngọ cung Hỏa
Thân, Dậu cung Kim
Tí, Hợi cung Thủy

Bạn có thể kết hợp theo từng năm sinh để lựa chọn tên theo bản mệnh phù hợp nhất, ví dụ:

Canh Dần (2010), Tân Mão (2011): Tòng Bá Mộc (cây tòng, cây bá)
Nhâm Thìn (2012), Quý Tỵ (2013): Trường Lưu Thủy (nước chảy dài)
Giáp Ngọ (2014), Ất Mùi (2015): Sa Trung Kim (vàng trong cát)
Bính Thân (2016), Đinh Dậu (2017): Sơn Hạ Hỏa (lửa dưới núi)
Mậu Tuất (2018), Kỷ Hợi (2019): Bình Địa Mộc (cây mọc đất bằng

Đặt tên cho con đem lại may mắn cho bé sinh năm Giáp Ngọ 2014

dat ten cho con dem lai may man trong nam giap ngo

Năm Giáp Ngọ 2014 là mệnh Kim (Sa trung kim (Vàng trong cát) theo các nhà phong thủy thì Cái tên sẽ đi theo suốt cuộc đời của người mang nó, ảnh hưởng trực tiếp đến tương lai về sau… Vì vậy các bậc làm cha làm mẹ với bao hoài bão ước mơ chứa đựng trong cái Tên, khi đặt Tên cho con: Đó là cầu mong cho con mình có một cuộc sống an lành tốt đẹp… Khi đặt tên cho con tuổi Ngọ, các bậc cha mẹ nên chọn tên cho con nằm trong các bộ Thủ tốt và tránh đặt tên cho con nằm trong các bộ Thủ xung khắc với từng tuổi.

Tuổi Ngọ được coi là con giáp du mục trong mười hai con giáp. Người sinh tuổi Ngọ luôn tới lui từ chỗ này sang chỗ khác, nhảy từ dự án này sang dự án nọ, chương trình này sang chương trình khác. Họ là người ưa thích sự đổi mới, ham hoạt động, thích độc lập, khó thích ứng với công việc có tính cố định và nhàm chán.

Người sinh năm Ngọ rộng rãi, hào phóng, mẫn tiệp, trang điểm hợp thời, giỏi đối đáp, ngoại giao, sức quan sát tốt, đầu óc nhanh nhẹn, cởi mở, dí dỏm lý thú, thích tự do đi đây đi đó, không chịu sự ràng buộc vào bất cứ cái gì, thích làm việc theo sở thích, hay thay đổi, dễ đam mê và cũng mau chán, tính khí nóng nảy, khi bị chọc tức thì lửa giận bừng bừng, song cũng hết giận rất nhanh. Những người có cung mệnh này thường khá bốc đồng, họ không chịu nổi những gì tẻ nhạt rập khuôn. Họ có khuynh hướng rất thích đi xa và không dừng ở đâu lâu được. Màu sắc họ yêu thích là vàng và cam, tất cả hòa quyện vào nhau một cách kỳ diệu tạo nên một sự thoải mái, tinh tế mà chân thành phù hợp với cá tính của những người tuổi Ngọ.
Người tuổi Ngọ là người cầm tinh con ngựa, sinh vào các năm 1954, 1966, 1978, 1990, 2002, 2014, 2026… Dựa theo tập tính của loài ngựa, mối quan hệ sinh – khắc của 12 con giáp (tương sinh, tam hợp, tam hội…) và ngữ nghĩa của các bộ chữ, chúng ta có thể tìm ra các tên gọi mang lại may mắn cho người tuổi Ngựa.

Ngọ tam hợp với Dần, Tuất và tam hội với Tỵ, Mùi. Do đó, tên của người tuổi Ngọ nên có những chữ này. Ví dụ như các tên Dần, Hiến, Xứ, Thành, Do, Kiến, Mĩ, Nghĩa, Mậu…

Ngựa là động vật ăn cỏ, vì vậy tên thích hợp cho người tuổi Ngọ là các chữ thuộc bộ Thảo như: Chi, Lan, Hoa, Linh, Diệp, Như, Thuyên, Thảo…

Các bộ chữ chỉ các loại ngũ cốc như Hòa, Kiều, Thục, Tắc, Đậu, Túc, Lương cũng thích hợp cho người tuổi Ngọ, bởi đó là những thức ăn ưa thích của loài ngựa.

Những chữ thuộc các bộ này có thể dùng để đặt tên như: Tú, Thu, Khoa, Giá, Tích, Dĩnh, Tô, Phong, Diễm, Thụ…

Những tên thuộc bộ chữ mang nghĩa về y phục có màu sắc sặc sỡ như Mịch, Y, Cân, Sam cũng thích hợp khi dùng để đặt tên cho người tuổi Ngọ, bởi một con ngựa tốt mới được khoác lên mình nó những y phục đẹp.

Bạn có thể chọn những tên như: Sam, Chương, Đồng, Bân, Ngạn, Thái, Ước, Thuần, Duyên, Cương, Luyện, Kỷ, Thân, Viên, Trang, Khâm, Hi, Thường, Cầu…

Ngựa có nguồn gốc thiên nhiên hoang dã nhưng khi đã thuần dưỡng nó được bảo vệ yên ổn dưới mái nhà của con người. Vì vậy, những tên gọi thuộc bộ chữ Mộc và Miên sẽ giúp người tuổi Ngọ được bình an.

Đó là các tên như: Lâm, Đông, Vinh, Nhu, Kiệt, Sâm, Sở, Thụ, Nghiệp, Thủ, An, Gia, Thực, Bảo, Dung, Nghi…

Để đặt tên cho con tuổi Ngọ, bạn có thể tham khảo thêm các thông tin về Bản mệnh, Tam hợp hoặc nếu kỹ lưỡng có thể xem Tứ Trụ, (nếu bé đã ra đời mới đặt tên). Có nhiều thông tin hữu ích có thể giúp cho cha mẹ chọn tên hay cho bé.

Tam Hợp
Tam Hợp được tính theo tuổi, do tuổi Ngọ nằm trong Tam hợp Dần – Ngọ – Tuất nên những cái tên nằm trong bộ này đều phù hợp và có thể coi là tốt đẹp.

Bản Mệnh
Bản Mệnh thể hiện tuổi của con thuộc Mệnh nào và dựa vào Ngũ Hành tương sinh tương khắc để đặt tên phù hợp. Tốt nhất là nên chọn hành tương sinh hoặc tương vượng với Bản mệnh.

Tứ Trụ
Dựa vào ngày, giờ, tháng, năm sinh của bé để quy thành Ngũ Hành, nếu bé thiếu hành gì có thể chọn tên hành đó, để bổ sung hành đã bị thiếu trong tứ trụ, để cho vận số của em bé được tốt.

Những tên kiêng kỵ không nên đặt tên cho con sinh năm Giáp Ngọ 2014

Theo địa chi, Sửu và Ngọ là lục hại; do đó những tên gọi có liên quan đến chữ Sửu như: Khiên, Sinh, Sản… không nên có mặt trong tên gọi của người tuổi Ngọ.

Những chữ thuộc bộ Tý, Thủy, Nhâm, Băng, Quý, Bắc cũng là tối kỵ đối với tên của người cầm tinh con ngựa bởi những chữ đó có liên quan đến hành Thủy mà Ngọ lại thuộc hành Hỏa, Hỏa khắc Thủy.

Do vậy, những tên như: Thủy, Vĩnh, Băng, Cầu, Quyết, Hà, Sa, Quyền, Thái, Dương, Trị, Pháp, Tân, Hồng, Hải, Hán, Lâm, Hiếu, Mạnh, Học, Tự, Quý… sẽ không mang lại những tác động tốt cho vận mệnh và cuộc đời của người tuổi Ngọ.

Cỏ là loại lương thực quan trọng nhất với loài ngựa, nên những chữ gợi đến các loại lương thực như Mễ, Nhục, Tâm (lúa gạo, thịt) đều không mang lại sự hài hòa cho tên gọi và vận mệnh của người cầm tinh con giáp này.

Do đó, những chữ như: Phấn, Tinh, Quý, Chí, Tư, Huệ, Niệm, Tính, Khánh, Hoài, Ý, Cao, Dục, Hựu… là những lựa chọn không sáng suốt khi đặt tên cho người tuổi Ngọ.

Khi ngựa phải đi kéo cày dưới đồng cũng là lúc nó phải nhân nhượng, bị hạ bệ so với địa vị. Chính vì thế, nếu bạn không muốn người thân chịu hoàn cảnh như vậy thì những chữ thuộc bộ Điền như: Phú, Sơn, Nam, Điện, Giới, Đơn, Lưu, Cương, Đương… không nên dùng để đặt tên cho người tuổi này.

Ngựa chỉ quen chạy ở đường thẳng, nếu phải chạy đường núi thì sẽ cảm thấy rất mệt nhọc, vất vả. Để tránh cảm giác ấy cho người tuổi Ngọ, bạn không nên chọn những chữ thuộc bộ Sơn như: Nhạc, Đại, Dân, Tuấn, Côn, Tung… để đặt tên cho họ.

Ngựa thích tự do chạy nhảy hơn là bị cưỡi. Do vậy, bạn cần tránh những chữ gợi đến ý nghĩa này như: Kỳ, Cơ, Kỵ… khi đặt tên cho người tuổi Ngọ.

Tính cách người tuổi Ngọ

Đứng ở vị trí thứ 7 trong bảng 12 con giáp là các cá nhân tuổi Ngọ – những con người đầy năng lượng, thẳng thắn và nồng nhiệt. Là trung tâm của đám đông, họ mang lại tiếng cười, niềm vui cho tập thể bằng khiếu hài hước, sự thân thiện của mình.

Hướng ngoại và thích các hoạt đông xã hội, hay đi du lịch để khám phá, Ngựa ghét cảm giác bị bó buộc. Tuy vậy, tính cách hiếu thắng, đôi khi bốc đồng khiến họ (đặc biệt những người trẻ) thường quyết định thiếu suy nghĩ. Chỉ có sự trải nghiệm, thời gian khiến họ chậm lại và sâu sắc hơn. Do đó, chìa khóa hạnh phúc trong 2014 này là học cách biết dừng lại đúng thời điểm, và ngược lại, biết khi nào nên “phi nước đại” để về đích.

Khả năng thích nghi cao là thuận lợi lớn nhất của tuổi Ngọ nơi công sở, trong khi những người khác có thể cảm thấy bối rối trước những biến động dù là nhỏ. Vì vậy, với môi trường công việc thay đổi liên tục, người tuổi Ngọ sẽ là một nhân viên xuất sắc. Tuy nhiên, điểm tiêu cực của người tuổi Ngọ là chóng chán và thường có ý định chuyển việc trước cả khi cân nhắc những thiệt, hơn.

Giải thích ý nghĩa của một số tên Hán Việt cho bé

dat ten cho con y nghia han viet thoi trang tre em

Ngọc Anh: Bé là viên ngọc trong sáng, quý giá tuyệt vời của bố mẹ

Nguyệt Ánh: Bé là ánh trăng dịu dàng, trong sáng, nhẹ nhàng

Gia Bảo: Bé là “tài sản” quý giá nhất của bố mẹ, của gia đình

Ngọc Bích: Bé là viên ngọc trong xanh, thuần khuyết

Minh Châu: Bé là viên ngọc trai trong sáng, thanh bạch của bố mẹ

Bảo Châu: Bé là viên ngọc trai quý giá

Kim Chi: “Cành vàng lá ngọc” là câu nói để chỉ sự kiều diễm, quý phái. Kim Chi chính là Cành vàng.

Ngọc Diệp: là Lá ngọc, thể hiện sự xinh đẹp, duyên dáng, quý phái của cô con gái yêu

Mỹ Duyên: Đẹp đẽ và duyên dáng là điều bạn đang mong chờ ở con gái yêu đó.

Thanh Hà: Dòng sông trong xanh, thuần khiết, êm đềm, đây là điều bố mẹ ngụ ý cuộc đời bé sẽ luôn hạnh phúc, bình lặng, may mắn.

Gia Hân: Cái tên của bé không chỉ nói lên sự hân hoan, vui vẻ mà còn may mắn, hạnh phúc suốt cả cuộc đời

Ngọc Hoa: Bé như một bông hoa bằng ngọc, đẹp đẽ, sang trọng, quý phái

Lan Hương: Nhẹ nhàng, dịu dàng, nữ tính, đáng yêu

Quỳnh Hương: Giống như mùi hương thoảng của hoa quỳnh, cái tên có sự lãng mạn, thuần khiết, duyên dáng

Vân Khánh: Cái tên xuất phát từ câu thành ngữ “Đám mây mang lại niềm vui”, Vân Khánh là cái tên báo hiệu điềm mừng đến với gia đình

Ngọc Khuê: Một loại ngọc trong sáng, thuần khiết

Diễm Kiều: Vẻ đẹp kiều diễm, duyên dáng, nhẹ nhàng, đáng yêu

Thiên Kim: Xuất phát từ câu nói “Thiên Kim Tiểu Thư” tức là “cô con gái ngàn vàng”, bé yêu của bạn là tài sản quý giá nhất của cha mẹ đó.

Ngọc Lan: Cành lan ngọc ngà của bố mẹ

Mỹ Lệ: Cái tên gợi nên một vẻ đẹp tuyệt vời, kiêu sa đài các.

Kim Liên: Với ý nghĩa là bông sen vàng, cái tên tượng trưng cho sự quý phái, thuần khiết

Gia Linh: Cái tên vừa gợi nên sự tinh anh, nhanh nhẹn và vui vẻ đáng yêu của bé đó

Thanh Mai: xuất phát từ điển tích “Thanh mai trúc mã”, đây là cái tên thể hiện một tình yêu đẹp đẽ, trong sáng và gắn bó, Thanh Mai cũng là biểu tượng của nữ giới.

Tuệ Mẫn: Cái tên gợi nên ý nghĩa sắc sảo, thông minh, sáng suốt.

Nguyệt Minh: Bé như một ánh trăng sáng, dịu dàng và đẹp đẽ

Diễm My: Cái tên thể hiện vẻ đẹp kiều diễm và có sức hấp dẫn vô cùng

Kim Ngân: Bé là “tài sản” lớn của bố mẹ

Bảo Ngọc: Bé là viên ngọc quý của bố mẹ

Khánh Ngọc: Vừa hàm chứa sự may mắn, lại cũng có sự quý giá

Thu Nguyệt: Trăng mùa thu bao giờ cũng là ánh trăng sáng và tròn đầy nhất, một vẻ đẹp dịu dàng

Hiền Nhi: Con luôn là đứa trẻ đáng yêu và tuyệt vời nhất của cha mẹ

Hồng Nhung: Con như một bông hồng đỏ thắm, rực rỡ và kiêu sa

Kim Oanh: Bé có giọng nói “oanh vàng”, có vẻ đẹp quý phái

Diễm Phương: Một cái tên gợi nên sự đẹp đẽ, kiều diễm, lại trong sáng, tươi mát

Bảo Quyên: Quyên có nghĩa là xinh đẹp, Bảo Quyên giúp gợi nên sự xinh đẹp quý phái, sang trọng

Ngọc Quỳnh: Bé là viên ngọc quý giá của bố mẹ

Ngọc Sương: Bé như một hạt sương nhỏ, trong sáng và đáng yêu

Mỹ Tâm: Không chỉ xinh đẹp mà còn có một tấm lòng nhân ái bao la.

Phương Thảo: “Cỏ thơm” đó đơn giản là cái tên tinh tế và đáng yêu

Hiền Thục: Hiền lành, đảm đang, giỏi giang, duyên dáng là những điều nói lên từ cái tên này

Bích Thủy: Dòng nước trong xanh, hiền hòa là hình tượng mà bố mẹ có thể dành cho bé

Thủy Tiên: Một loài hoa đẹp

Ngọc Trâm: Cây trâm bằng ngọc, một cái tên gắn đầy nữ tính

Ðoan Trang: Cái tên thể hiện sự đẹp đẽ mà kín đáo, nhẹ nhàng, đầy nữ tính

Thục Trinh: Cái tên thể hiện sự trong trắng, hiền lành

Thanh Trúc: Cây trúc xanh, biểu tượng cho sự trong sáng, trẻ trung, đầy sức sống

Minh Tuệ: Trí tuệ sáng suốt, sắc sảo

Nhã Uyên: Cái tên vừa thể hiện sự thanh nhã, lại sâu sắc đầy trí tuệ

Thanh Vân: Bé như một áng mây trong xanh đẹp đẽ

Như Ý: Bé chính là niềm mong mỏi bao lâu nay của bố mẹ

ý nghĩa của những tên đẹp cho con gái

thoi trang tre em so sinh 1 tuoi vay dam ao khoac ao thun khan choang bang do cho be trai gai 2013 (8)

1. Hoài An: cuộc sống của con sẽ mãi bình an
2. Huyền Anh: tinh anh, huyền diệu
3. Thùy Anh: con sẽ thùy mị, tinh anh.
4. Trung Anh: trung thực, anh minh
5. Tú Anh: xinh đẹp, tinh anh
6. Vàng Anh: tên một loài chim
7. Hạ Băng: tuyết giữa ngày hè
8. Lệ Băng: một khối băng đẹp
9. Tuyết Băng: băng giá
10. Yên Bằng: con sẽ luôn bình an
11. Ngọc Bích: viên ngọc quý màu xanh
12. Bảo Bình: bức bình phong quý
13. Khải Ca: khúc hát khải hoàn
14. Sơn Ca: con chim hót hay
15. Nguyệt Cát: kỷ niệm về ngày mồng một của tháng
16. Bảo Châu: hạt ngọc quý
17. Ly Châu: viên ngọc quý
18. Minh Châu: viên ngọc sáng
19. Hương Chi: cành thơm
20. Lan Chi: cỏ lan, cỏ chi, hoa lau
21. Liên Chi: cành sen
22. Linh Chi: thảo dược quý hiếm
23. Mai Chi: cành mai
24 Phương Chi: cành hoa thơm
25. Quỳnh Chi: cành hoa quỳnh
26. Hiền Chung: hiền hậu, chung thủy
27. Hạc Cúc: tên một loài hoa
28. Nhật Dạ: ngày đêm
29. Quỳnh Dao: cây quỳnh, cành dao
30. Huyền Diệu: điều kỳ lạ
31. Kỳ Diệu: điều kỳ diệu
32. Vinh Diệu: vinh dự
33. Thụy Du: đi trong mơ
34. Vân Du: Rong chơi trong mây
35. Hạnh Dung: xinh đẹp, đức hạnh
36. Kiều Dung: vẻ đẹp yêu kiều
37. Từ Dung: dung mạo hiền từ
38. Thiên Duyên: duyên trời
39. Hải Dương: đại dương mênh mông
40. Hướng Dương: hướng về ánh mặt trời
41. Thùy Dương: cây thùy dương
42. Kim Đan: thuốc để tu luyện thành tiên
43. Minh Đan: màu đỏ lấp lánh
44. Yên Đan: màu đỏ xinh đẹp
45. Trúc Đào: tên một loài hoa
46. Hồng Đăng: ngọn đèn ánh đỏ
47. Hạ Giang: sông ở hạ lưu
48. Hồng Giang: dòng sông đỏ
49. Hương Giang: dòng sông Hương
50. Khánh Giang: dòng sông vui vẻ
51. Lam Giang: sông xanh hiền hòa
52. Lệ Giang: dòng sông xinh đẹp
53. Bảo Hà: sông lớn, hoa sen quý
54. Hoàng Hà: sông vàng
55. Linh Hà: dòng sông linh thiêng
56. Ngân Hà: dải ngân hà
57. Ngọc Hà: dòng sông ngọc
58. Vân Hà: mây trắng, ráng đỏ
59. Việt Hà: sông nước Việt Nam
60. An Hạ: mùa hè bình yên
61. Mai Hạ: hoa mai nở mùa hạ
62. Nhật Hạ: ánh nắng mùa hạ
63. Đức Hạnh: người sống đức hạnh
64. Tâm Hằng: luôn giữ được lòng mình
65. Thanh Hằng: trăng xanh
66. Thu Hằng: ánh trăng mùa thu
67. Diệu Hiền: hiền thục, nết na
68. Mai Hiền: đoá mai dịu dàng
69. Ánh Hoa: sắc màu của hoa
70. Kim Hoa: hoa bằng vàng
71. Hiền Hòa: hiền dịu, hòa đồng
72. Mỹ Hoàn: vẻ đẹp hoàn mỹ
73. Ánh Hồng: ánh sáng hồng
74. Diệu Huyền: điều tốt đẹp, diệu kỳ
75. Ngọc Huyền: viên ngọc đen
76. Đinh Hương: một loài hoa thơm
78. Quỳnh Hương: một loài hoa thơm
79. Thanh Hương: hương thơm trong sạch
80. Liên Hương: sen thơm
81. Giao Hưởng: bản hòa tấu
82. Uyển Khanh: một cái tên xinh xinh
83. An Khê: địa danh ở miền Trung
84. Song Kê: hai dòng suối
85. Mai Khôi: ngọc tốt
86. Ngọc Khuê: danh gia vọng tộc
87. Thục Khuê: tên một loại ngọc
88. Kim Khuyên: cái vòng bằng vàng
89. Vành Khuyên: tên loài chim
90. Bạch Kim: vàng trắng
91. Hoàng Kim: sáng chói, rạng rỡ
92. Thiên Kim: nghìn lạng vàng
93. Bích Lam: viên ngọc màu lam
94. Hiểu Lam: màu chàm hoặc ngôi chùa buổi sớm
95. Quỳnh Lam: loại ngọc màu xanh sẫm
96. Song Lam: màu xanh sóng đôi
97. Thiên Lam: màu lam của trời
98. Vy Lam: ngôi chùa nhỏ
99. Bảo Lan: hoa lan quý
100. Hoàng Lan: hoa lan vàng
101. Linh Lan: tên một loài hoa
102. Mai Lan: hoa mai và hoa lan
103. Ngọc Lan: hoa ngọc lan
104. Phong Lan: hoa phong lan
105. Tuyết Lan: lan trên tuyết
106. Ấu Lăng: cỏ ấu dưới nước
107. Trúc Lâm: rừng trúc
108. Tuệ Lâm: rừng trí tuệ
109. Tùng Lâm: rừng tùng
110. Tuyền Lâm: tên hồ nước ở Đà Lạt
111. Nhật Lệ: tên một dòng sông
112. Bạch Liên: sen trắng
113. Hồng Liên: sen hồng
114. Ái Linh: Tình yêu nhiệm màu
115. Gia Linh: sự linh thiêng của gia đình
116. Thảo Linh: sự linh thiêng của cây cỏ
117. Thủy Linh: sự linh thiêng của nước
118. Trúc Linh: cây trúc linh thiêng
119. Tùng Linh: cây tùng linh thiêng
120. Hương Ly: hương thơm quyến rũ
121. Lưu Ly: một loài hoa đẹp
122. Tú Ly: khả ái
123. Bạch Mai: hoa mai trắng
124. Ban Mai: bình minh
125. Chi Mai: cành mai
126. Hồng Mai: hoa mai đỏ
127. Ngọc Mai: hoa mai bằng ngọc
128. Nhật Mai: hoa mai ban ngày
129. Thanh Mai: quả mơ xanh
130. Yên Mai: hoa mai đẹp
131. Thanh Mẫn: sự sáng suốt của trí tuệ
132. Hoạ Mi: chim họa mi
133. Hải Miên: giấc ngủ của biển
134. Thụy Miên: giấc ngủ dài và sâu
135. Bình Minh: buổi sáng sớm
136. Tiểu My: bé nhỏ, đáng yêu
137. Trà My: một loài hoa đẹp
138. Duy Mỹ: chú trọng vào cái đẹp
139. Thiên Mỹ: sắc đẹp của trời
140. Thiện Mỹ: xinh đẹp và nhân ái
141. Hằng Nga: chị Hằng
142. Thiên Nga: chim thiên nga
143. Tố Nga: người con gái đẹp
144. Bích Ngân: dòng sông màu xanh
145. Kim Ngân: vàng bạc
146. Đông Nghi: dung mạo uy nghiêm
147. Phương Nghi: dáng điệu đẹp, thơm tho
148. Thảo Nghi: phong cách của cỏ
149. Bảo Ngọc: ngọc quý
150. Bích Ngọc: ngọc xanh
151. Khánh Ngọc: viên ngọc đẹp
152. Kim Ngọc: ngọc và vàng
153. Minh Ngọc: ngọc sáng
154. Thi Ngôn: lời thơ đẹp
155. Hoàng Nguyên: rạng rỡ, tinh khôi
156. Thảo Nguyên: đồng cỏ xanh
157. Ánh Nguyệt: ánh sáng của trăng
158. Dạ Nguyệt: ánh trăng
159. Minh Nguyệt: trăng sáng
160. Thủy Nguyệt: trăng soi đáy nước
161. An Nhàn: Cuộc sống nhàn hạ
162. Hồng Nhạn: tin tốt lành từ phương xa
163. Phi Nhạn: cánh nhạn bay
164. Mỹ Nhân: người đẹp
165. Gia Nhi: bé cưng của gia đình
166. Hiền Nhi: bé ngoan của gia đình
167. Phượng Nhi: chim phượng nhỏ
168. Thảo Nhi: người con hiếu thảo
169. Tuệ Nhi: cô gái thông tuệ
170. Uyên Nhi: bé xinh đẹp
171. Yên Nhi: ngọn khói nhỏ
172. Ý Nhi: nhỏ bé, đáng yêu
173. Di Nhiên: cái tự nhiên còn để lại
174. An Nhiên: thư thái, không ưu phiền
175. Thu Nhiên: mùa thu thư thái
176. Hạnh Nhơn: đức hạnh
177. Hoàng Oanh: chim oanh vàng
178. Kim Oanh: chim oanh vàng
179. Lâm Oanh: chim oanh của rừng
180. Song Oanh: hai con chim oanh
181. Vân Phi: mây bay
182. Thu Phong: gió mùa thu
183. Hải Phương: hương thơm của biển
184. Hoài Phương: nhớ về phương xa
185. Minh Phương: thơm tho, sáng sủa
186. Phương Phương: vừa xinh vừa thơm
187. Thanh Phương: vừa thơm tho, vừa trong sạch
188. Vân Phương: vẻ đẹp của mây
189. Nhật Phương: hoa của mặt trời
190. Trúc Quân: nữ hoàng của cây trúc
191. Nguyệt Quế: một loài hoa
192. Kim Quyên: chim quyên vàng
193. Lệ Quyên: chim quyên đẹp
194. Tố Quyên: Loài chim quyên trắng
195. Lê Quỳnh: đóa hoa thơm
196. Diễm Quỳnh: đoá hoa quỳnh
197. Khánh Quỳnh: nụ quỳnh
198. Đan Quỳnh: đóa quỳnh màu đỏ
199. Ngọc Quỳnh: đóa quỳnh màu ngọc
200. Tiểu Quỳnh: đóa quỳnh xinh xắn
201. Trúc Quỳnh: tên loài hoa
202. Hoàng Sa: cát vàng
203. Linh San: tên một loại hoa
204. Băng Tâm: tâm hồn trong sáng, tinh khiết
205. Đan Tâm: tấm lòng son sắt
206. Khải Tâm: tâm hồn khai sáng
207. Minh Tâm: tâm hồn luôn trong sáng
208. Phương Tâm: tấm lòng đức hạnh
209. Thục Tâm: một trái tim dịu dàng, nhân hậu
210. Tố Tâm: người có tâm hồn đẹp, thanh cao
211. Tuyết Tâm: tâm hồn trong trắng
212. Đan Thanh: nét vẽ đẹp
213. Đoan Thanh: người con gái đoan trang, hiền thục
214. Giang Thanh: dòng sông xanh
215. Hà Thanh: trong như nước sông
216. Thiên Thanh: trời xanh
217. Anh Thảo: tên một loài hoa
218. Cam Thảo: cỏ ngọt
219. Diễm Thảo: loài cỏ hoang, rất đẹp
220. Hồng Bạch Thảo: tên một loài cỏ
221. Nguyên Thảo: cỏ dại mọc khắp cánh đồng
222. Như Thảo: tấm lòng tốt, thảo hiền
223. Phương Thảo: cỏ thơm
224. Thanh Thảo: cỏ xanh
225. Ngọc Thi: vần thơ ngọc
226. Giang Thiên: dòng sông trên trời
227. Hoa Thiên: bông hoa của trời
228. Thanh Thiên: trời xanh
229. Bảo Thoa: cây trâm quý
230. Bích Thoa: cây trâm màu ngọc bích
231. Huyền Thoại: như một huyền thoại
232. Kim Thông: cây thông vàng
233. Lệ Thu: mùa thu đẹp
234. Đan Thu: sắc thu đan nhau
235. Hồng Thu: mùa thu có sắc đỏ
236. Quế Thu: thu thơm
237. Thanh Thu: mùa thu xanh
238. Đơn Thuần: đơn giản
239. Đoan Trang: đoan trang, hiền dịu
240. Phương Thùy: thùy mị, nết na
241. Khánh Thủy: đầu nguồn
242. Thanh Thủy: trong xanh như nước của hồ
243. Thu Thủy: nước mùa thu
244. Xuân Thủy: nước mùa xuân
245. Hải Thụy: giấc ngủ bao la của biển
246. Diễm Thư: cô tiểu thư xinh đẹp
247. Hoàng Thư: quyển sách vàng
248. Thiên Thư: sách trời
249. Minh Thương: biểu hiện của tình yêu trong sáng
250. Nhất Thương: bố mẹ yêu thương con nhất trên đời
251. Vân Thường: áo đẹp như mây
252. Cát Tiên: may mắn
253. Thảo Tiên: vị tiên của loài cỏ
254. Thủy Tiên: hoa thuỷ tiên
255. Đài Trang: cô gái có vẻ đẹp đài cát, kiêu sa
256. Hạnh Trang: người con gái đoan trang, tiết hạnh
257. Huyền Trang: người con gái nghiêm trang, huyền diệu
258. Phương Trang: trang nghiêm, thơm tho
259. Vân Trang: dáng dấp như mây
260. Yến Trang: dáng dấp như chim én
261. Hoa Tranh: hoa cỏ tranh
262. Đông Trà: hoa trà mùa đông
263. Khuê Trung: Phòng thơm của con gái
264. Bảo Trâm: cây trâm quý
265. Mỹ Trâm: cây trâm đẹp
267. Quỳnh Trâm: tên của một loài hoa tuyệt đẹp
268. Yến Trâm: một loài chim yến rất quý giá
269. Bảo Trân: vật quý
270. Lan Trúc: tên loài hoa
271. Tinh Tú: sáng chói
272. Đông Tuyền: dòng suối lặng lẽ trong mùa đông
273. Lam Tuyền: dòng suối xanh
274. Kim Tuyến: sợi chỉ bằng vàng
275. Cát Tường: luôn luôn may mắn
276. Bạch Tuyết: tuyết trắng
277. Kim Tuyết: tuyết màu vàng
278. Lâm Uyên: nơi sâu thăm thẳm trong khu rừng
279. Phương Uyên: điểm hẹn của tình yêu.
280. Lộc Uyển: vườn nai
281. Nguyệt Uyển: trăng trong vườn thượng uyển
282. Bạch Vân: đám mây trắng tinh khiết trên bầu trời
283. Thùy Vân: đám mây phiêu bồng
284. Thu Vọng: tiếng vọng mùa thu
285. Anh Vũ: tên một loài chim rất đẹp
286. Bảo Vy: vi diệu quý hóa
287. Đông Vy: hoa mùa đông
288. Tường Vy: hoa hồng dại
289. Tuyết Vy: sự kỳ diệu của băng tuyết
290. Diên Vỹ: hoa diên vỹ
291. Hoài Vỹ: sự vĩ đại của niềm mong nhớ
292. Xuân xanh: mùa xuân trẻ
293. Hoàng Xuân: xuân vàng
294. Nghi Xuân: một huyện của Nghệ An
295. Thanh Xuân: giữ mãi tuổi thanh xuân bằng cái tên của bé
296. Thi Xuân: bài thơ tình lãng mạn mùa xuân
297. Thường Xuân: tên gọi một loài cây
298. Bình Yên: nơi chốn bình yên.
299. Mỹ Yến: con chim yến xinh đẹp
300. Ngọc Yến: loài chim quý

ý nghĩa của những cái tên đẹp cho con trai

thoi trang tre em so sinh 1 tuoi vay dam ao khoac ao thun khan choang bang do cho be trai gai 2013 (3)

1. THIÊN ÂN Con là ân huệ từ trời cao
2. GIA BẢO Của để dành của bố mẹ đấy
3. THÀNH CÔNG Mong con luôn đạt được mục đích
4. TRUNG DŨNG dat ten con trai để mong Con là chàng trai dũng cảm và trung thành
5. THÁI DƯƠNG Vầng mặt trời của bố mẹ
6. HẢI ĐĂNG Con là ngọn đèn sáng giữa biển đêm
7. THÀNH ĐẠT Mong con làm nên sự nghiệp
8. THÔNG ĐẠT Hãy là người sáng suốt, hiểu biết mọi việc đời
9. PHÚC ĐIỀN Mong con luôn làm điều thiện
10. TÀI ĐỨC Hãy là 1 chàng trai tài dức vẹn toàn
11. MẠNH HÙNG Người đàn ông vạm vỡ
12. CHẤN HƯNG Con ở đâu, nơi đó sẽ thịnh vượng hơn
13. BẢO KHÁNH Con là chiếc chuông quý giá
14. KHANG KIỆN Ba mẹ mong con sống bình yên và khoẻ mạnh
15. ĐĂNG KHOA Con hãy thi đỗ trong mọi kỳ thi nhé
16. TUẤN KIỆT Mong con trở thành người xuất chúng trong thiên hạ
17. THANH LIÊM dat ten con trai mong con hãy sống trong sạch
18. HIỀN MINH Mong con là người tài đức và sáng suốt
19. THIỆN NGÔN Đặt tên con trai để mong xon hãy nói những lời chân thật nhé con
20. THỤ NHÂN Trồng người
21. MINH NHẬT Con hãy là một mặt trời
22. NHÂN NGHĨA Hãy biết yêu thương người khác nhé con
23. TRỌNG NGHĨA Hãy quý trọng chữ nghĩa trong đời
24. TRUNG NGHĨA Hai đức tính mà ba mẹ luôn mong con hãy giữ lấy
25. KHÔI NGUYÊN Mong con luôn đỗ đầu.
Đặt tên con trai cho hoàng tử theo cha xuống biển (N – V)
26. HẠO NHIÊN Hãy sống ngay thẳng, chính trực
27. PHƯƠNG PHI Con hãy trở thành người khoẻ mạnh, hào hiệp
28. THANH PHONG Hãy là ngọn gió mát con nhé
29. HỮU PHƯỚC Mong đường đời con phẳng lặng, nhiều may mắn
30. MINH QUÂN Con sẽ luôn anh minh và công bằng
31. ĐÔNG QUÂN Con là vị thần của mặt trời, của mùa xuân
32. SƠN QUÂN Vị minh quân của núi rừng
33. TÙNG QUÂN Con sẽ luôn là chỗ dựa của mọi người
34. ÁI QUỐC Hãy yêu đất nước mình
35. THÁI SƠN Con mạnh mẽ, vĩ đại như ngọn núi cao
36. TRƯỜNG SƠN Con là dải núi hùng vĩ, trường thành của đất nước
37. THIỆN TÂM Dù cuộc đời có thế nào đi nữa, mong con hãy giữ một tấm lòng trong sáng
38. THẠCH TÙNG Hãy sống vững chãi như cây thông đá
39. AN TƯỜNG Con sẽ sống an nhàn, vui sướng
40. ANH THÁI Cuộc đời con sẽ bình yên, an nhàn
41. THANH THẾ Con sẽ có uy tín, thế lực và tiếng tăm
42. CHIẾN THẮNG Con sẽ luôn tranh đấu và giành chiến thắng
43. TOÀN THẮNG Con sẽ đạt được mục đích trong cuộc sống
44. MINH TRIẾT dat ten con trai để mong con hãy biết nhìn xa trông rộng, sáng suốt, hiểu biết thời thế
45. ĐÌNH TRUNG Con là điểm tựa của bố mẹ
46. KIẾN VĂN Con là người có học thức và kinh nghiệm
47. NHÂN VĂN Hãy học để trở thành người có học thức, chữ nghĩa
48. KHÔI VĨ Con là chàng trai đẹp và mạnh mẽ
49. QUANG VINH Cuộc đời của con sẽ rực rỡ,
50. UY VŨ – Con có sức mạnh và uy tín.

Đặt tên ở nhà cho con đẹp và độc

Tên ở nhà theo trái cây và củ quả: Bé Mít, Ổi, Sơ ri, đào, Nhãn ,Mận, Bí, Su hào, Khoai, Na, Bắp cải, Cà chua, Hồng

Tên ở nhà theo động vật dễ thương: Thỏ, Nhím, Sóc, Cò, Vẹt,

Tên ở nhà theo tiếng Anh: Bin, Bo, Bond, Tom, Sue, Bee, Shin, Bim, Bon, Ken, Bi,

Tên ở nhà các ông bà xưa thường đặt để dễ nuôi: Mén, Tí, Ty, Bông, Tít, Tót, Cún, Bống, Tủn,

Tên ở nhà theo các hãng nước ngoài: Vaio, Sony, Apple, Coca, Pepsi,

Tên ở nhà theo nhân vật truyện tranh: Suka, Doremon, nobita, tép pi,

Tên ở nhà của dân nhậu: Cu Lít, Cu Can, Xị,

Tên ở nhà theo tên Tổng Thống: Putin,

Tên ở nhà theo nốt nhạc: Đô, Rê , Mi , Fa, Sol, La, Si
Do đó, việc chọn tên cho con ở nhà là niềm vui rất lớn của cha mẹ. Tuy nhiên, chọn được đẹp và hay không phải bố mẹ nào cũng biết. Và để lựa được tên cũng mất rất nhiều thời gian, công sức.

Hiện nay, các bé chào đời ngoài tên trong giấy khai sinh thường được bố mẹ chọn cho con một cái tên ở nhà – phần lớn mang nghĩa gần gũi, dễ thương, hoặc theo quan niệm xưa, đặt tên xấu cho dễ nuôi. Và xung quanh chuyện đặt tên ở nhà cho trẻ cũng có không ít chuyện bất ngờ.

Trường hợp nhà anh Bảo ở TPHCM, khách đến nhà chơi nghe anh Bảo gọi con là Gien-đa, tưởng bố mẹ có kỷ niệm liên quan đến trời Tây. Hỏi ra mới biết, vì bé càng lớn càng có nước da đen nên gọi chệch thành cái nickname kia.

Hay gặp nhất có lẽ là nickname đặt theo tên các con vật đáng yêu như Cún, Miu, Ỉn, đến các loại rau, củ, từ Bắp Cải, Cà Chua, Khoai, Ngô đến Bí, Mướp… Những tên gọi đồ uống như Lavie, Coca, Cà phê… cũng được nhiều người lựa chọn.

Thông thường, tên ở nhà của con được ấp ủ ngay khi các bà mẹ mang bầu, và vì thế, nhiều những nicknam mang tên các món khoái khẩu của mẹ trong thời kỳ nghén.

Chị Thanh (ở Hà Nội) kể, hồi có thai, chị không ăn được món gì ngoài ruốc do mẹ đẻ làm, cùng với cơm trắng. Và hai vợ chồng quyết định gọi cô con gái đầu lòng là Ruốc. Cũng vì luôn thèm ốc suốt 9 tháng 10 ngày mà chị Thu (Minh Khai, Hà Nội) lấy tên này đặt cho cậu con trai của mình. Những cái tên như Kem, Nem, Bún, Dừa… cũng ra đời vì lý do này.

Cũng có khi “sự tích” của cái tên ở nhà của bé lại liên quan đến những kỷ niệm tình yêu của bố mẹ.

Trên một diễn đàn cha mẹ, một thành viên có nick NhatLamxxx kể, con chị chưa ra đời, nhưng hai vợ chồng đã quyết định đặt tên cho bé là Nho Xanh. “Hồi cưa cẩm mình, bố nó hay kể chuyện Con cáo và chùm nho. Lúc chưa cưới được thì hắn nói: Nho xanh lắm, không hái đâu, để dành. Đến lúc cưới rồi thì bảo: Nho xanh cứ hái, về ngâm rượu cũng ngon”, bà mẹ tương lai chia sẻ lý do.

Hai bé nhà chị Hoa (Cầu Giấy, Hà Nội) thì đều mang tên một loại bia, bé đầu là Ken, bé sau là Tiger do ông xã chị mê loại đồ uống này.

“Mình không thích hai tên ấy, muốn đặt các con là Tun, Tĩn nghe cho ngộ nhưng bố nó nhất định không chịu, nói tên con trai như thế nghe yếu mềm thế nào. Ken, Tiger cho mạnh mẽ, ra dáng. Cuối cùng mình đành chịu”, chị Hoa kể.

Hai bé nhà chị Thơm (Bạch Đằng, Hà Nội) có cái tên khá ngộ nghĩnh: Hà Hà, Hì Hì. Nói về sự ra đời của tên này, chị Thơm kể, hồi chị mang thai bé đầu, muốn đặt tên con có chữ “Hà” theo đệm của bố, thì mấy chị em cùng cơ quan hùa vào nói “đặt luôn là Hà Hà vì chị suốt ngày cười”. Đến bé sau, cái tên Hì Hì cũng theo nghĩa đó.

Giờ bé lớn đã 9 tuổi, bé nhỏ 6 tuổi nhưng cả nhà vẫn được gọi bằng nickname đó. Các bé đến cơ quan mẹ, đi học cũng gọi như vậy. “Không hiểu sao bọn trẻ rất thích được gọi như thế. Mình cũng cảm thấy khi gọi con bằng những cái tên này thật gần gũi, đáng yêu”, chị Thơm thổ lộ.

Đôi khi, việc chọn tên ở nhà của bé cũng gây tranh cãi cho các thành viên trong gia đình. Một thành viên có nick Chonchonxxx trên một diễn đàn trẻ thơ kể, khi có bầu, vợ chồng chị định sẽ gọi con là MonMon và Chin Chin, gần giống với nickname của bố mẹ. Sau đó, ông xã chị cho là tên này khó gọi, muốn đặt con là Bư (nhân vật Ma Bư trong chuyện Bảy viên ngọc rồng), nhưng khi kể cho ông bà ngoại nghe thì bị phản đối vì các cụ cho rằng Bư nghe như con gà bư thóc.

Tiếp theo, hai vợ chồng chị nghĩ ra tên Củ Tỏi – một gia vị không thể thiếu trong món cơm gà hai người thích, và nghĩ gọi như vậy thì con sẽ không sợ ma.”Chồng mình còn tính sau này búi tóc củ tỏi cho nó, rồi tưởng tượng ra cảnh mình nấu ăn, bảo chồng đưa cho củ tỏi thế là có một Củ Tỏi chạy lũn chũn vào. Mình cũng tính luôn gọi bé sau là Hành Phi”, bà mẹ trẻ kể.

Khi thấy vợ chồng chị nói chuyện với em bé trong bụng bằng tên này, ông bà kịch liệt phản đối vì cho rằng nó liên quan đến cụm từ “Ngủm củ tỏi”. Vậy là một loạt các tên khác lại được nghĩ ra: Guru, Gugu, Rugu (có nghĩa là con Kanguru vì bé được hình thành ở Australia) rồi Bơ Gơ… nhưng vẫn không vừa ý ông bà.

Vì quen gọi tên ở nhà của bé mà nhiều khi chính người trong gia đình “quên” cả tên thật của con. Hai tuần trước, đưa cậu con trai 10 tháng tuổi đi tiêm phòng, chị Kiều (Cầu Diễn, Hà Nội) không phản ứng gì khi cô nhân viên y tế gọi tên bé Nguyễn Hải Phong, cho tới khi ông xã níu tay nhắc “Bế con vào đi em”. “Từ lúc con còn trọng bụng tới giờ mình đã quen gọi bé là Bờm rồi, nên khi người khác gọi tên trong giấy khai sinh thì lại nghĩ thầm ‘không biết mẹ nào đưa con đến tiêm không ngồi đợi còn đi đâu”, chị Kiều kể.

Còn anh Quang (Đặng Tiến Đông, Hà Nội) mới đây đến trường mầm non đón hai cháu hộ chị gái, khi cô giáo hỏi anh đón bé nào, anh nói tên Sò và Hến thì cô ngẩn người vì trong lớp không có bạn nào như vậy. Cho tới khi anh phải ghé hẳn vào trong lớp, nhìn mặt các cháu và gọi to thì cô mới biết đó là hai bạn Thảo My và Thảo Trang.

“Ở nhà có bao giờ gọi tên khai sinh của cháu đâu nên không nhớ. Cái tên Sò, Hến cũng do chính mình đặt, nghe lạ lạ, dễ thương, nên chỉ nhớ tên đó thôi”, anh Quang kể.

Nếu như tên khai sinh thường được chọn sao cho đẹp, chứa đựng những kỳ vọng, mong ước của bố mẹ về tương lai của con, thì đa số các cặp vợ chồng trẻ đặt tên ở nhà cho con dựa trên yếu tố ngộ nghĩnh, dễ thương, và độc đáo. Tuy nhiên, không phải cái tên nào cũng khiến trẻ thích và thấy thân thương.

Chị Hải Linh, giáo viên một trường tiểu học ở Cầu Giấy, Hà Nội cho biết, khi đi học vẫn được bố mẹ và bạn bè gọi bằng tên ở nhà, nhiều em thấy thân quen và vui, nhưng không ít trẻ cảm thấy ngại ngùng, xấu hổ, nhất là những cái tên quá “độc”.

Theo chị, bố mẹ không nên đặt tên ở nhà cho con bằng những cụm từ dài, bởi thường khi quen gọi, mọi người sẽ chỉ đọc chữ cuối, ví dụ như Cà Rốt thành Dốt, Oliver là Vơ, Cà Pháo thành Pháo… Nhiều gia đình lại chọn tên cho con liên quan đến giới tính của bé. Chẳng hạn các bé trai là: Cò, Cu, Ngẩu, Chim, bé gái là Hĩm, Dím, Bím, Tẹt… Điều này không nên chút nào vì có thể khiến trẻ bị bạn bè trêu chọc, chính các con khi lớn hơn sẽ xấu hổ, tự ti…

Đặt tên tiếng anh cho bé hay, đẹp và ý nghĩa cho con

dat ten tieng anh cho con thoi trang tre em bambi

Năm 2013 mốt đặt tên tiếng Anh cho con lại được ưa chuộng nhiều hơn hẳn các năm trước. Các mẹ có nhu cầu đặt tên cho con trai hoặc con gái trong năm nay hãy tham khảo những tên và ý nghĩa sau cho bé nhé.

Sau đây là những gợi ý những tên tiếng Anh đẹp cho bé trai đầy ý nghĩa.
Những tên tiếng Anh đẹp cho bé trai

Anthony: có cá tính mạnh mẽ

Arthur: thích đọc sách

Charles: trung thục, nhã nhặn, có chút cúng nhắc

Dane: tóc vàng, phẩm vị tốt

David: trí tuệ, can đảm, khôi ngô

Dennis: thích quậy phá, hay giúp người

George: thông minh, nhẫn nại

Henry: thân thiết, có mưu đồ mạnh mẽ

Jack: đáng yêu, thông minh, hiếu động

James: khôi ngô, học rọng, đáng tin

John: bảo thủ, trí tuệ, hiền hậu

Mark: hóm hỉnh, thích vận động, gần gũi

Martin: hiếu chiến, nghiêm khắc với bản thân, tinh tế

Peter: thành thục, thẳng thắn, không giả tạo

William: thông minh, bảo thủ

21 tên tiếng anh đẹp cho bé trai

1. Tony

2. Jack

3. Roger

4. Peter

5. John

6. Dennis

7. Jame

8. Drake

9. Justin

10. Mike

11. David

12. Alex

13. Ken

14. Harry

15. Thomas

16. Paul

17. Andy

18. Andrew

19. Martin

20. Mark

21. Michael
- Barbara: người lương thiện

- Catherine: xuất thân tôn quí, cử chỉ thanh nhã, đoan trang

- Christiana: mẫu mực, có đầu óc

- Daisy: thuần phác, nhu mì, lạc quan

- Diana: tôn quý, thân thiết, hiền hậu

- Elizabeth: đẹp xinh, cao sang kiêu sa

- Gloria: hoạt bát, năng động

- Helen: cao quý, thông minh, đoan trang

- Jane: cô gái cổ điển

31 tên tiếng Anh đẹp cho bé gái.

1:Eva

2:Alie

3:Kate

4:Sarah

5:Jenny

6:Cassan dra

7:Amy
8:Ramie

9:Bella

10:Andrena

11:Sally

12:Emily

13:Ma ry

14:Julie

15:Britney

16:Samantha

17:Camryn

18:Kara

19:Riley

20:attie

21:Elena

22:Chri stina
Tên tiếng Anh đẹp cho bé gái

23:Lizzie

24:Martha

25:Linda

26:Selina

27:Sophie

28:Emma

29:Ashley

30:Amber

31:Alice

Thời gian gần đây, xu hướng đặt tên và gọi tên con trẻ theo tiếng nước ngoài đang được nhiều phụ huynh coi là “mốt”, nảy sinh tâm lý “sính ngoại” ở trẻ. Liệu điều này có tốt?

Vợ chồng chị Nguyễn Hoàng Yến vốn là dân tốt nghiệp trường ĐH Ngoại ngữ, sau này lại làm việc trong môi trường nhiều người nước ngoài nên có lối sống khá “Tây”. Từ khi con còn nhỏ, vợ chồng chị Yến đã gọi bé là Precious (sự quý giá), như một cách thể hiện tình cảm với cô con gái rượu. Hơn nữa, chị muốn con mình có một cái tên tiếng Anh trước khi bước vào môi trường giáo dục quốc tế.

Mặc dù, tên trong giấy khai sinh của cô bé là Phương Anh, nhưng nick name “Precious” lại trở nên quen thuộc hơn với cô bé tới mức bất cứ ai gọi không đúng cái tên này, Phương Anh đều tỏ vẻ khó chịu. “Mẹ phải dùng tên tiếng Anh của con khi đăng ký để cô giáo và các bạn biết nhé!”, bé Phương Anh (5 tuổi) giao hẹn với chị Yến trước khi hai mẹ con đến đăng ký một lớp học múa ở quận Ba Đình, Hà Nội. Trước thái độ trên của đứa trẻ, bà ngoại bé Phương Anh không ít lần phàn nàn với vợ chồng chị Yến: “Các con nên gọi tên thật của con bé, chứ mẹ thấy gọi tên tiếng Anh chẳng ra làm sao. Cháu có tên tiếng Việt sao cứ phải gọi bằng tên tiếng Anh. Bố mẹ già rồi nên mỗi lần gọi tên cháu cứ líu hết cả lưỡi, không gọi đúng tên thì con bé khóc”.

Hiện nay, xu hướng đặt tên cho con theo tiếng nước ngoài đang được nhiều phụ huynh coi là “mốt”. Họ thường dùng những nick name như Jack, Jennifer, Andy, Tommy, Elly, Channel… để gọi con, riết rồi thành quen. Điều đáng nói, những cái tên “Tây” mà bố mẹ đặt cho trẻ đã trở nên quen thuộc và được hầu hết các em sử dụng ở trường, được bạn bè, thầy cô gọi.

Cô bé Vũ Thu Trang, 8 tuổi, hiện đang học ở một trường tiểu học quốc tế nằm trong khu đô thị Ciputra, quận Tây Hồ khoe: “Trên nhãn vở, nick yahoo, tài khoản Facebook đều được em đặt tên là Gabriel Vũ vì em thích cái tên này. Hơn nữa, do trường của em là trường quốc tế, nên thầy cô muốn chúng em đổi tên tiếng Anh cho dễ gọi”. Rắc rối ở chỗ Thu Trang cũng muốn tất cả mọi người phải gọi mình bằng tên nước ngoài kia. Thậm chí trong những buổi sinh hoạt hè trong khu phố, Trang ghi luôn tên Gabriel vào danh sách đăng ký khiến các anh chị phụ trách đoàn đội cũng lúng túng.

Bên cạnh đó nhiều ông bố, bà mẹ mặc dù không biết tiếng Anh nhưng cũng thích đặt cho con những cái tên nửa Tây, nửa Việt theo một thần tượng một nhân vật nổi tiếng nào đó. Thậm chí, nhiều gia đình chọn tên nước ngoài đặt cho con với mục đích sau này cho con du học, làm việc và định cư ở nước ngoài. Đôi lúc tâm lý “sính ngoại” do tác động từ phía giáo viên. Có nhiều bé ở nhà gọi bằng tên gọi Việt, nhưng khi theo học tiếng Anh ở trung tâm thì được các thầy cô bản ngữ đặt một tên tiếng Anh cho dễ gọi.

Thật ra, tên nước ngoài kèm theo họ Việt xưa nay không phải là ít, song phần lớn những tên gọi này có nguồn gốc từ những cuộc hôn nhân của một bộ phận người Việt với người nước ngoài, hay người Việt sống ở nước ngoài nhiều năm. Những cư dân này sinh con ở nước đang lưu trú và đặt tên con như một cách giúp đứa trẻ hoà nhập với môi trường học tập tại địa phương. Trong những trường hợp này, khi trở về gia đình, bố mẹ, con cái vẫn gọi tên nhau bằng tên gọi Việt vì họ không muốn những đứa trẻ quên nguồn gốc… Ngay cả người nước ngoài sinh sống và làm việc tại Việt Nam, cho dù tên dài, khó đọc nhưng cũng không bao giờ đổi tên vì muốn giữ truyền thống dân tộc. Khi được hỏi lý do đặt tên nước ngoài cho con, nhiều người bảo rằng… cho hợp thời. Như anh Nguyễn Văn Tuân, (phường Chương Dương, quận Hoàn Kiếm) chia sẻ: “Ông bà nội ngoại đều muốn đặt tên ở nhà cho con trai tôi là “Cute” nhưng tôi thấy nó không “Tây” chút nào. Anh cho biết, ở lớp tiếng Anh mà cháu đang học, 100% các bé đều có tên theo tiếng nước ngoài. Sau khi cân nhắc, anh đặt lại tên cho con là Brian nhưng vì không biết cách phát âm nên anh đọc đại là “Bi ần” cho dễ.

“Mấy hôm trước, tôi phải đến lớp nhờ cô giáo ghi cách phát âm vào tờ giấy về học thuộc nhưng nhẩm mãi vẫn chưa phát âm chuẩn. Thôi thì cháu nó thích và nghe cũng lạ tai nên giờ tôi đã quen gọi cháu với cái tên ngoại này…”, anh nói. Bày tỏ quan điểm về vấn đề trên, cô Nguyễn Thu Phương, giáo viên trường Tiểu học Thanh Quan quận Hoàn Kiếm cho rằng, việc cha mẹ chuyển sang gọi con bằng tên “Tây” thay tên thật là không nên. Điều này cũng không thể viện lý do là “hội nhập”, bởi yếu tố hoà nhập không nằm ở tên gọi mà là trí tuệ và bản ngã của mỗi con người. Theo cô, nếu tâm lý “sính ngoại” ăn sâu, chúng ta sẽ rơi vào tình trạng Tây không ra Tây, ta không ra ta, lai căng pha trộn và rất khó chấp nhận.

Phó giáo sư Văn Như Cương cũng cho rằng việc cha mẹ đặt tên “Tây” cho con và bản thân trẻ cũng thích cái tên này do xuất phát từ tâm lý sính ngoại. Nhiều đứa trẻ vì thần tượng một diễn viên, ca sĩ nước ngoài nên muốn đặt tên mình giống như vậy. Mặt khác, xu hướng phim ảnh cũng ảnh hưởng không nhỏ đến các em. “Tuy nhiên trong truyền thống người Việt ta, cái tên không chỉ là để gọi, để phân biệt người này với người khác mà còn chứa đựng biết bao sự mong muốn, sự kỳ vọng của ông bà cha mẹ, và thể hiện bản sắc của dân tộc”. Theo ông Cương, về điểm này tên nước ngoài nghe thì vui tai, nhưng không thể hiện được cảm xúc, không tạo ra sự thân mật, gắn bó như thế.